Tính theo Luật Thuế TNCN 2025 áp dụng từ năm thuế 2026: biểu thuế 5 bậc, giảm trừ bản thân 15,5 triệu, người phụ thuộc 6,2 triệu. Nhập xong là có kết quả, không cần bấm gì thêm.
| Lương tổng (Gross) | — |
| Bảo hiểm người lao động đóng | — |
| BHXH 8% | — |
| BHYT 1,5% | — |
| BHTN 1% | — |
| Thu nhập trước thuế | — |
| Giảm trừ gia cảnh | — |
| Thu nhập tính thuế | — |
| Thuế TNCN (5 bậc, 2026) | — |
| Lương thực nhận (Net) | — |
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực 1/7/2026; riêng thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng cho cả kỳ tính thuế 2026. Mức giảm trừ mới theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ 1/1/2026.
| Bậc | Thu nhập tính thuế / tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% |
| Khoản | Luật cũ (đến 2025) | Từ năm 2026 |
|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 11.000.000 đ/tháng | 15.500.000 đ/tháng |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 đ/tháng | 6.200.000 đ/tháng |
| Loại | Tỷ lệ | Mức lương đóng tối đa |
|---|---|---|
| BHXH | 8% | 20 × lương cơ sở = 50.600.000 đ (từ 1/7/2026) |
| BHYT | 1,5% | 20 × lương cơ sở = 50.600.000 đ |
| BHTN | 1% | 20 × lương tối thiểu vùng (Vùng I: 106.200.000 đ) |
| Vùng | Theo tháng | Theo giờ |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 25.500 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 22.700 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 19.900 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 17.800 đ |
Lương tổng (Gross) là tổng thu nhập ghi trên hợp đồng, trước khi trừ bất cứ khoản nào. Lương thực nhận (Net), còn gọi là lương về tay hay lương sau thuế, là số tiền về tài khoản sau khi trừ BHXH, BHYT, BHTN phần người lao động đóng và thuế TNCN. Công thức: Net = Gross − bảo hiểm − thuế TNCN.
Người độc thân, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương: lương tổng khoảng 17,3 triệu đồng/tháng trở lên mới bắt đầu có thuế (sau khi trừ 10,5% bảo hiểm còn 15,5 triệu, bằng đúng mức giảm trừ). Mỗi người phụ thuộc nâng ngưỡng này thêm khoảng 6,9 triệu.
Hai thay đổi cùng chiều: giảm trừ tăng (11 → 15,5 triệu; 4,4 → 6,2 triệu/người phụ thuộc) và bậc 2–3 hạ thuế suất (15% → 10%, 25% → 20%). Người thu nhập 20–40 triệu/tháng thường tiết kiệm vài trăm nghìn đến hơn 1 triệu đồng/tháng. Ô kết quả hiển thị con số chính xác cho trường hợp của bạn.
Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi đang học đại học, cao đẳng, học nghề hoặc không có khả năng lao động; vợ/chồng, cha mẹ, ông bà… hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động và thu nhập bình quân không quá mức luật định. Phải đăng ký với cơ quan thuế mới được giảm trừ.
Thưởng (kể cả thưởng Tết) tính vào thu nhập chịu thuế của tháng nhận – xem công cụ thuế thưởng Tết. Một số phụ cấp được miễn hoặc miễn một phần: ăn trưa (tối đa 730.000 đ/tháng nếu chi tiền), điện thoại, trang phục (5 triệu/năm), công tác phí theo quy chế, phần làm thêm giờ vượt mức lương giờ bình thường.
Luật Thuế TNCN 2025 (số 109/2025/QH15), Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về giảm trừ gia cảnh, Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng, Nghị định 161/2026/NĐ-CP về lương cơ sở, Luật BHXH 2024. Khi văn bản thay đổi, trang được cập nhật và ghi ngày ở chân trang.