Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP: ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ Tết 300% lương giờ; làm ban đêm cộng thêm 30% và thêm 20% nếu vừa làm thêm vừa làm đêm.
| Lương 1 giờ bình thường | — |
| Ngày thường – ban ngày | — |
| Ngày thường – ban đêm | — |
| Ngày nghỉ hằng tuần – ban ngày | — |
| Ngày nghỉ hằng tuần – ban đêm | — |
| Lễ Tết – ban ngày | — |
| Lễ Tết – ban đêm | — |
| Tổng tiền làm thêm | — |
| Trong đó phần miễn thuế TNCN | — |
| Phần chịu thuế như lương | — |
| Thời điểm làm thêm | Ban ngày | Ban đêm (22h–6h) |
|---|---|---|
| Ngày thường | ≥ 150% | ≥ 200% (150 + 30 + 20) |
| Ngày nghỉ hằng tuần | ≥ 200% | ≥ 270% (200 + 30 + 40) |
| Ngày lễ, Tết, nghỉ có lương | ≥ 300% | ≥ 390% (300 + 30 + 60) |
Công thức làm thêm ban đêm (Điều 57 NĐ 145/2020): tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường × tỷ lệ làm thêm + lương giờ × 30% + 20% × lương giờ ban ngày của ngày thường/ngày nghỉ/ngày lễ tương ứng. Với ngày thường, cột 20% lấy theo lương giờ 100% nếu trước đó không làm thêm ban ngày (công cụ dùng cách tính này).
| Phạm vi | Tối đa |
|---|---|
| Trong ngày | 50% giờ làm bình thường (thường là 4 giờ) |
| Trong tháng | 40 giờ |
| Trong năm | 200 giờ; một số trường hợp 300 giờ |
Lương giờ = lương tháng theo hợp đồng ÷ (số ngày làm việc bình thường trong tháng × số giờ làm việc mỗi ngày). Số ngày làm việc do công ty chọn, phổ biến là 26 ngày (nghỉ chủ nhật) hoặc 22 ngày (nghỉ thứ bảy, chủ nhật); giờ làm bình thường không quá 8 giờ/ngày.
Giờ làm đêm là từ 22h đến 6h. Tiền làm thêm ban đêm = lương giờ × (150%/200%/300%) + lương giờ × 30% + 20% × lương giờ ban ngày của ngày tương ứng. Kết quả thường gặp: ngày thường 200%, ngày nghỉ hằng tuần 270%, ngày lễ Tết 390% lương giờ.
Có. Người lao động hưởng lương được nghỉ lễ Tết có lương; nếu đi làm thì ngoài 300% tiền làm thêm vẫn được hưởng lương ngày lễ đó, tổng cộng thường nói là 400%. Công cụ này hiển thị phần làm thêm 300%; lương ngày lễ đã nằm trong lương tháng.
Chỉ phần vượt mức lương giờ bình thường mới được miễn thuế. Ví dụ tăng ca ngày thường 150%: phần 100% chịu thuế như lương, phần 50% được miễn. Công cụ tách riêng phần miễn thuế để bạn đối chiếu với bảng lương.
Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; không quá 40 giờ/tháng; không quá 200 giờ/năm, một số ngành nghề hoặc khi được người lao động đồng ý theo quy định có thể đến 300 giờ/năm.
Mức 150/200/300% là mức tối thiểu, hợp đồng hay nội quy không được trả thấp hơn. Người lao động có thể phản ánh với công đoàn, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện; công ty vi phạm bị phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.